Hướng dẫn1 phút đọcNội dung AGRO duyệt

Lịch mùa vụ và nhu cầu vật tư theo vùng

Tháng nào cần gì ở ĐBSCL, Đông Nam Bộ – Tây Nguyên, Duyên hải và miền Bắc — để nông dân chuẩn bị đúng lúc và đại lý nhập hàng đúng đỉnh.

Biên soạn: Đội ngũ kỹ thuật AGRO · Nguồn: Kho tri thức AGRO OS — Tổng hợp chuyên gia AGRO (03/09/2026)

Đồng bằng sông Cửu Long

ThángLúaCây ăn tráiVật tư trội
11–12Sạ Đông Xuân (né rầy)Sầu riêng, xoài ra hoaLân, NPK lót, thuốc cỏ, ốc; Bo–Ca
1–2ĐX đẻ nhánh – đòngNuôi tráiUrea, NPK, kali; rầy nâu, đạo ôn; K2SO4, Ca–Bo
3Thu ĐXNuôi trái, hạn mặnKali, silic; thuốc trổ
4–5Sạ Hè ThuBắt đầu thu sầu riêngLân nung chảy, Trichoderma, thuốc cỏ
6–7HT đẻ nhánh – trổPhục hồi sau thuKali; bạc lá, khô vằn; NPK đạm cao, hữu cơ
8–9Thu HT; sạ Thu ĐôngRa cơi đọtThuốc ốc/cỏ; rầy xanh, rệp sáp
10TĐ đòng – trổSiết nước tạo mầmKali; MKP, lân cao

Đông Nam Bộ và Tây Nguyên

Mùa mưa 5–10, khô 11–4. Cà phê bón 3 lần mùa mưa + 1 lần mùa khô; hồ tiêu phòng chết nhanh 7–10; sầu riêng Tây Nguyên ra hoa 1–3, thu 8–10 (trái vụ). Đỉnh vật tư 5–9.

Duyên hải miền Trung

Lúa 2 vụ (ĐX 12–4, HT 5–8); thanh long chong đèn 10–3 cần kali, Ca, Bo; nắng hạn 5–8 cần phân bón lá, humic, silic.

Đồng bằng sông Hồng, miền núi Bắc

Lúa Xuân (cấy 2, thu 6) và Mùa (cấy 7, thu 10), vụ đông 10–1; vải, nhãn ra hoa 2–3; giảm đạm khi rét. Đỉnh vật tư 2–3 và 7–8.

Đọc tiếp

Bài viết khác